Alias (Aliases) trong cPanel là tên miền phụ trỏ vào cùng website với tên miền chính: truy cập tên miền alias hay tên miền chính đều ra cùng một nội dung, vì cả hai dùng chung thư mục mã nguồn. Trước đây cPanel gọi tính năng này là Parked Domains.
Bài thuộc nhóm hướng dẫn cPanel trên hosting. Bạn sẽ biết alias khác addon domain, subdomain ra sao, cách tạo alias trên giao diện cPanel hiện hành (mục Domains) và trên giao diện cũ (mục Aliases).
Alias – Aliases trong cPanel là gì?
Alias trong cPanel là cách gắn thêm một tên miền bạn sở hữu vào website đang có, không tạo thư mục hay mã nguồn mới: người xem gõ tên miền alias vẫn thấy đúng website của tên miền chính. Alias (số nhiều: aliases) dịch sang tiếng Việt là “bí danh”.
Trong cPanel, alias là một tên miền thứ hai trỏ về tên miền chính (Main Domain) của tài khoản hosting và hiển thị cùng website đó (tài liệu cPanel). Tên gọi khác là Parked Domain. Tài liệu cPanel lấy ví dụ: cpanel.com là alias của cpanel.net, nên hai địa chỉ mở ra cùng một website.
Ví dụ: tên miền chính của hosting là example.vn. Bạn thêm example.com làm alias, thì cả hai tên miền cùng dùng chung dữ liệu trong thư mục public_html. Vào example.vn hay example.com đều thấy cùng một website.
Tại sao có hai cách gọi cho cùng một tính năng?
Các bản cPanel cũ gọi tính năng này là Parked Domains, sau đổi tên thành Aliases; nhiều tài liệu và nhà cung cấp vẫn dùng cả hai tên. Trên DirectAdmin, tính năng tương đương là Domain Pointers với tuỳ chọn “Create as an Alias”.
Khi nào bạn cần dùng Alias/Parked Domain?
- Khi muốn chạy hai hay nhiều tên miền cho cùng một website, ví dụ đã mua cả .vn và .com để giữ thương hiệu.
- Khi đổi tên miền: giữ tên miền cũ làm alias trong thời gian chuyển đổi, kết hợp chuyển hướng 301 về tên miền mới.
- Khi muốn nhận email gửi tới tên miền alias vào hộp thư của tên miền chính (cần cấu hình thêm, xem bên dưới).
Với email: tạo alias chỉ làm tên miền phụ trỏ vào cùng hosting. Nếu muốn mọi thư gửi tới ten@example.com về ten@example.vn, hãy tạo chuyển tiếp cấp tên miền trong Email » Forwarders » Add Domain Forwarder, và kiểm tra bản ghi MX của tên miền alias trỏ đúng máy chủ email.
Lưu ý SEO: hai tên miền cùng hiển thị một nội dung tạo ra nội dung trùng lặp. Nên chọn một tên miền chính và đặt chuyển hướng 301 từ alias về tên miền đó (cPanel » Domains » Redirects). Tài liệu cPanel cũng ghi nút Force HTTPS Redirect không hiện cho alias (Domains); cài SSL cho cả tên miền alias trước khi chuyển hướng.
Khi nào không nên dùng alias?
Không dùng alias khi mỗi tên miền cần nội dung, email hoặc cấu hình riêng, vì alias luôn hiển thị đúng website của tên miền chính. Các trường hợp nên chọn cách khác:
- Muốn mỗi tên miền là một website khác: tạo addon domain với thư mục riêng.
- Muốn tách một phần website (blog, cửa hàng): dùng subdomain.
- Chỉ muốn tên miền phụ dẫn người xem sang tên miền chính: alias kèm chuyển hướng 301 là đủ, không để hai địa chỉ cùng hiển thị nội dung.
- Gói hosting đã hết hạn mức Alias Domains: cần nâng gói hoặc gỡ alias cũ.
Alias khác Domain, Subdomain, Addon Domain thế nào?
Alias dùng chung thư mục và nội dung với tên miền chính; addon domain là website riêng nằm trong thư mục riêng; subdomain là nhánh của một tên miền (blog.example.vn), cũng có thư mục riêng. Ví dụ dễ nhớ: bạn tên A, ở nhà người thân gọi là B, tên khác nhưng vẫn là một người; đó là alias. Addon domain giống một người khác ở chung nhà.
Loại Ví dụ Thư mục mã nguồn Nội dung Dùng khi Main Domain (tên miền chính) example.vn public_html Website chính Tạo cùng tài khoản hosting Alias (Parked Domain) example.com Dùng chung public_html Giống hệt tên miền chính Giữ thương hiệu, đổi tên miền Addon Domain shop-khac.vn Thư mục riêng trong public_html Website độc lập Chạy nhiều website trên một hosting Subdomain blog.example.vn Thư mục riêng Website hoặc ứng dụng riêng Tách blog, cửa hàng, bản thử nghiệm 
Đọc thêm: subdomain là gì, cách thêm tên miền mới vào hosting cPanel và tên miền là gì.
Hướng dẫn cấu hình Alias – Aliases trong cPanel
Trên cPanel bản hiện hành, alias được tạo trong Domains » Create A New Domain với ô “Share document root” được chọn; trên cPanel đời cũ, dùng mục Domains » Aliases » Add Domain. Mỗi tài khoản hosting luôn có một tên miền chính; tên miền thêm vào sau là alias, addon domain hoặc subdomain tuỳ cách bạn tạo.
Trước khi tạo, cần: tên miền alias đã đăng ký, và DNS của tên miền đó trỏ về hosting (đổi nameserver sang nameserver của hosting, hoặc tạo bản ghi A trỏ về IP hosting). Gói hosting cũng phải còn hạn mức Alias Domains (xem khung Statistics trong cPanel).
Alias/Parked Domain hoạt động như thế nào?
Alias thêm một tên miền mới chạy chung với hosting của tên miền chính, dùng chung cấu trúc file và thư mục, chung mã nguồn. Website nhận ra người xem vào bằng tên miền nào qua tiêu đề Host của yêu cầu, nên các URL do mã nguồn tạo ra (ví dụ địa chỉ trang trong WordPress) vẫn theo cấu hình tên miền gốc. Vì vậy, với WordPress nên dùng chuyển hướng 301 thay vì để hai tên miền cùng chạy song song.

Tạo alias trên cPanel bản mới (mục Domains)
Các bước theo tài liệu Create a New Domain của cPanel (tài liệu có cho các bản 110 đến 138):
- Bước 1: Đăng nhập cPanel, vào Domains » Domains rồi bấm Create A New Domain.
- Bước 2: Chọn Registered domain (tên miền đã đăng ký) và nhập tên miền alias vào ô Domain, ví dụ
example.com. - Bước 3: Giữ dấu chọn ô Share document root với tên miền chính (ví dụ
/home/user/public_html). Tài liệu cPanel ghi thiết lập này là vĩnh viễn. - Bước 4: Bấm Submit. Tên miền mới hiện trong bảng List Domains và phục vụ cùng nội dung với tên miền chính.
Nếu bỏ chọn Share document root và nhập thư mục riêng, cPanel sẽ tạo addon domain thay vì alias. Thiết lập dùng chung thư mục không đổi lại được, nên chọn đúng ngay từ đầu.
Tạo alias trên cPanel đời cũ (mục Aliases)
Nếu cPanel của bạn còn mục Aliases riêng, các bước như sau:
Bước 1: Truy cập cPanel bằng tài khoản hosting của bạn.
Bước 2: Trong mục Domains, chọn Aliases.
Bước 3: Điền tên alias cần tạo và nhấn Add Domain.
Tại đây bạn cũng có thể quản lý chuyển hướng hoặc xoá alias.
Xoá một Alias/Parked Domain
Trên giao diện cũ: bấm Remove ở dòng alias, hệ thống hỏi xác nhận, bấm Remove Alias để hoàn tất. Trên giao diện Domains mới: bấm Manage ở dòng tên miền, chọn gỡ tên miền (remove) trong trang Manage the Domain.
Xoá alias chỉ gỡ tên miền khỏi hosting, không xoá file website vì file thuộc tên miền chính.
Kết luận
Alias trong cPanel giúp nhiều tên miền cùng mở một website mà không phải sao chép mã nguồn. Trên cPanel bản mới, tạo alias bằng Create A New Domain với ô Share document root; nhớ trỏ DNS trước, cài SSL cho tên miền alias và đặt chuyển hướng 301 về tên miền chính để tránh trùng nội dung.
Cần hosting ổn định cho website? Hosting của Tino dùng ổ NVMe, LiteSpeed và cPanel để bạn tự quản trị. Xem cấu hình và giá trên trang sản phẩm.
Những câu hỏi thường gặp
Có nên dùng nhiều Aliases Domain không?
Tuỳ mục đích. Nếu muốn giữ thương hiệu, mua thêm các đuôi phổ biến (.com, .vn, .com.vn) rồi trỏ về tên miền chính là hợp lý. Nên cho các tên miền phụ chuyển hướng 301 về một tên miền chính thay vì cùng hiển thị nội dung.
Alias giúp chống giả mạo thương hiệu như thế nào?
Khi bạn đã sở hữu các biến thể tên miền dễ gõ nhầm và trỏ chúng về website chính, kẻ xấu không đăng ký được các tên đó để làm trang giả. Alias không ngăn được tên miền giả có chữ khác, nên vẫn cần theo dõi và báo cáo trang giả mạo.
Cách tạo Subdomain trên cPanel ra sao?
Trên cPanel bản mới: vào Domains » Domains » Create A New Domain, nhập tên dạng blog.example.vn, bỏ chọn Share document root nếu muốn subdomain có thư mục riêng, rồi bấm Submit. Giao diện cũ có mục Subdomains riêng: nhập tên subdomain, chọn tên miền và bấm Create.
Cách thêm Addon Domain trong cPanel ra sao?
Trên cPanel bản mới: vào Domains » Domains » Create A New Domain, nhập tên miền mới, bỏ chọn Share document root, nhập thư mục chứa website (bên trong public_html) rồi bấm Submit. Chi tiết xem bài thêm tên miền mới vào hosting cPanel.
Vì sao tạo alias xong vẫn không vào được website?
Thường do DNS của tên miền alias chưa trỏ về hosting hoặc chưa cập nhật xong (có thể mất vài giờ), hoặc chưa có chứng chỉ SSL cho tên miền alias. Kiểm tra nameserver hoặc bản ghi A, rồi chạy AutoSSL trong cPanel.
