FQDN (Fully Qualified Domain Name, tên miền đầy đủ) là tên ghi đủ mọi nhãn từ tên máy tới gốc của cây DNS, ví dụ www.tenban.vn. với dấu chấm cuối đại diện cho root. Vì không phụ thuộc ngữ cảnh, FQDN còn được gọi là absolute domain name.
FQDN là khái niệm của hệ thống DNS: mọi tên miền và tên con đều có thể viết dạng FQDN. Phần dưới giải thích cấu trúc FQDN, khác biệt với tên tương đối (PQDN), những chỗ bắt buộc phải dùng FQDN và cách xem FQDN của máy tính.
FQDN là gì?
FQDN là tên miền không cần ghép thêm gì nữa để xác định một nút duy nhất trong DNS. RFC 1034 gọi đây là absolute name, kết thúc bằng dấu chấm; RFC 9499 ghi rõ FQDN đầy đủ phải gồm cả nhãn rỗng của root, tức dấu chấm cuối.

Trong đời thường, người ta vẫn gọi www.tenban.vn (không có dấu chấm cuối) là FQDN, vì mọi tên đều chung một gốc nên dấu chấm thường được bỏ khi gõ. Dấu chấm chỉ bắt buộc ở những nơi phân biệt tên đầy đủ với tên tương đối, như file zone DNS.
FQDN có thể là tên miền chính (tenban.vn.), một tên miền con (shop.tenban.vn.) hay tên một máy (mail.tenban.vn.). Không có quy định FQDN phải có www hoặc phải đủ ba phần.
Cấu trúc của một FQDN
Một FQDN gồm các nhãn (label) nối bằng dấu chấm, đọc từ phải sang trái theo thứ bậc: nhãn rỗng của root, đuôi tên miền (TLD), tên miền cấp hai, rồi tới các nhãn con như tên máy hay tên dịch vụ. Số nhãn không cố định, miễn tổng độ dài nằm trong giới hạn của DNS.

- Phần bên trái có thể có nhiều cấp, ví dụ api.v2.tenban.vn, hoặc không có gì như tenban.vn.
- Phần đăng ký ở .vn có thể là cấp hai (tenban.vn) hoặc cấp ba (tenban.com.vn), xem các loại đuôi tên miền (TLD, gTLD).
- Độ dài theo RFC 1035: không quá 63 octet một nhãn và 255 octet cho toàn tên khi truyền đi.
- Không phân biệt hoa thường: WWW.TenBan.VN và www.tenban.vn là cùng một tên.
FQDN khác PQDN thế nào?
PQDN (Partially Qualified Domain Name) là tên tương đối, chỉ ghi một phần và được hệ thống tự ghép với một tên gốc theo ngữ cảnh để thành FQDN. FQDN đứng một mình vẫn chỉ đúng một nơi; PQDN như “www” hay “mail” chỉ có nghĩa khi biết nó nằm trong zone hay mạng nội bộ nào.
FQDN (tên đầy đủ) PQDN (tên tương đối) Ví dụ www.tenban.vn. hoặc tenban.vn. www, mail, may-in-tang-2 Cần ngữ cảnh để hiểu Không Có: zone đang sửa ($ORIGIN) hoặc hậu tố tìm kiếm của mạng Hay gặp ở Chứng chỉ SSL, cấu hình email, bản ghi DNS trỏ ra ngoài zone Ô Tên trong trình quản lý DNS, mạng nội bộ công ty Kết quả khi thiếu ngữ cảnh Không đổi Có thể bị ghép sai đuôi
Ví dụ trong mạng công ty có hậu tố tìm kiếm congty.local, gõ ping may-in-tang-2 thì máy tự thử may-in-tang-2.congty.local. Đó là PQDN; tên đầy đủ sau khi ghép mới là FQDN.
Khi nào cần dùng FQDN?
Cần dùng FQDN ở mọi chỗ mà phần mềm phải biết chính xác một máy hay một tên miền, không được đoán theo ngữ cảnh: chứng chỉ SSL, cấu hình máy chủ và ứng dụng email, hostname của máy chủ gửi thư, và giá trị bản ghi DNS trỏ tới tên nằm ngoài zone.
- Chứng chỉ SSL: chứng chỉ cấp cho từng FQDN (ví dụ tenban.vn và www.tenban.vn) hoặc wildcard *.tenban.vn; tên truy cập phải khớp tên trong chứng chỉ. Xem chứng chỉ SSL là gì.
- Ứng dụng email: khi tự cài email trên điện thoại hay Outlook, ô máy chủ IMAP, SMTP cần FQDN như mail.tenban.vn. Xem mail server là gì.
- Hostname của VPS gửi mail: đặt hostname là FQDN (ví dụ mail.tenban.vn) có bản ghi A và PTR khớp nhau, xem hostname là gì và PTR record là gì.
- Bản ghi DNS: giá trị của CNAME, MX, NS là tên miền, nên trong file zone phải viết FQDN có dấu chấm cuối.
Vì sao dấu chấm cuối của FQDN quan trọng?
Dấu chấm cuối quan trọng nhất khi bạn tự sửa file zone DNS (BIND): tên không có dấu chấm cuối bị coi là tương đối và được nối thêm tên zone. Viết thiếu một dấu chấm, CNAME tới tenban.vn sẽ thành tenban.vn.tenban.vn. và không trỏ tới đâu cả.

Trình quản lý DNS dạng web (của nhà đăng ký, cPanel, Cloudflare) thường tự xử lý: ô Tên nhận phần tương đối, ô Giá trị hiểu là tên đầy đủ. Sau khi lưu, hãy tra lại bằng nslookup hoặc dig để chắc giá trị không bị ghép thêm đuôi.
Cách xem FQDN của máy tính
FQDN của một máy tính là tên máy ghép với hậu tố DNS của mạng nó thuộc về. Máy cá nhân không tham gia domain nội bộ thường chỉ có tên máy, còn máy chủ, máy trong domain công ty mới có FQDN đầy đủ. Mỗi hệ điều hành có một cách xem riêng như dưới đây.
- Windows: mở Control Panel → System (hoặc Settings → System → About → Advanced system settings → thẻ Computer Name), xem dòng Full computer name.
- macOS: mở Terminal, gõ
hostname -f. - Linux: mở Terminal, gõ
hostname -fđể xem FQDN;hostname -Aliệt kê mọi FQDN của máy;hostnamectlxem và đặt hostname.
Cần tên miền cho website? Đăng ký tên miền tại Tino: kiểm tra tên miền còn trống, đăng ký .vn và quốc tế, quản lý DNS trong một tài khoản. Xem giá trên trang sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Không gõ www có vào được website không?
Được, nếu chủ tên miền tạo bản ghi cho cả tên gốc (tenban.vn) lẫn www.tenban.vn và máy chủ web nhận cả hai. Đây là hai FQDN khác nhau; thường một tên được chuyển hướng 301 sang tên còn lại để thống nhất.
Subdomain có phải là FQDN không?
Subdomain như shop.tenban.vn khi viết đủ tới đuôi (và dấu chấm gốc) là một FQDN. Còn chữ “shop” đứng riêng trong ô Tên của trình quản lý DNS là tên tương đối. Xem thêm subdomain là gì.
FQDN khác URL thế nào?
FQDN chỉ là tên máy hoặc tên miền. URL là địa chỉ đầy đủ của một tài nguyên, gồm giao thức, FQDN, đường dẫn, ví dụ https://www.tenban.vn/lien-he. Xem URL là gì.
