DNS (Domain Name System, hệ thống phân giải tên miền) là hệ thống chuyển tên miền dễ nhớ như tino.vn thành địa chỉ IP mà máy tính dùng để kết nối, nhờ đó trình duyệt tìm đúng máy chủ của website, còn email tìm đúng máy chủ nhận thư. Mỗi lần bạn mở một trang web, thiết bị đều hỏi DNS trước rồi mới tải trang.
Tên miền là địa chỉ dạng chữ của website; DNS là phần giúp địa chỉ đó “chạy được”. Các mục dưới đây trả lời lần lượt: DNS dùng để làm gì, một truy vấn đi từ máy bạn tới máy chủ DNS ra sao, các bản ghi hay gặp và cách đổi DNS; mỗi loại bản ghi có bài riêng để đọc sâu hơn.
DNS là gì?
DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán, chia theo cây tên miền, dùng để tra một tên (như www.tino.vn) ra thông tin gắn với tên đó, thường là địa chỉ IP. Không máy chủ nào giữ toàn bộ dữ liệu: mỗi tên miền tự quản lý phần của mình, các tầng trên chỉ chỉ đường.
Mỗi thiết bị và máy chủ trên Internet được định danh bằng địa chỉ IP, ví dụ 203.0.113.10 với IPv4 hoặc một dãy dài hơn với IPv6. Con người khó nhớ các dãy số này, nên DNS ra đời để ánh xạ tên sang số và ngược lại. DNS cũng được ví như “danh bạ điện thoại của Internet”.
DNS ra đời khi nào?
Trước DNS, mạng ARPANET dùng một tệp HOSTS.TXT chung liệt kê tên và địa chỉ mọi máy; mạng lớn dần thì tệp này không còn theo kịp. Năm 1983, Paul Mockapetris công bố thiết kế DNS trong RFC 882 và RFC 883. Năm 1987, hai tài liệu này được thay bằng RFC 1034 và RFC 1035, vẫn là nền tảng của DNS hiện nay cùng nhiều RFC bổ sung về sau.
DNS dùng để làm gì?
DNS dùng để chỉ cho mọi dịch vụ Internet biết một tên miền nằm ở đâu và dùng thế nào: website ở IP nào, email gửi về máy chủ nào, tên miền đã được xác minh với dịch vụ nào. Chủ tên miền điều khiển các việc này bằng bản ghi DNS, người truy cập thì chỉ cần nhớ tên.
- Truy cập website: bản ghi A, AAAA trỏ tên miền về IP của hosting hoặc VPS.
- Nhận email theo tên miền: bản ghi MX chỉ máy chủ nhận thư; bản ghi TXT chứa SPF, DKIM, DMARC giúp thư không bị coi là giả mạo. Ví dụ cấu hình đủ bộ bản ghi email có ở bài cấu hình email tên miền riêng trên Cloudflare.
- Tạo tên miền con: subdomain như shop.tenban.vn, blog.tenban.vn chỉ là thêm bản ghi DNS, không phải mua tên miền mới.
- Xác minh quyền sở hữu: Google Search Console, Microsoft 365, Facebook yêu cầu thêm một bản ghi TXT, xem cách xác minh quyền sở hữu tên miền bằng bản ghi DNS.
- Đổi hosting mà không đổi địa chỉ: chuyển website sang máy chủ mới chỉ cần sửa bản ghi, khách vẫn gõ tên miền cũ.
DNS hoạt động như thế nào?
Khi bạn gõ một tên miền, thiết bị gửi câu hỏi tới một DNS resolver. Resolver trả lời ngay nếu đã có kết quả trong cache; nếu chưa, nó lần lượt hỏi root server, máy chủ của đuôi tên miền (TLD) rồi nameserver giữ bản ghi của tên miền, sau đó trả IP về cho thiết bị.

- Thiết bị hỏi: trình duyệt và hệ điều hành xem trong cache của mình trước; chưa có thì gửi câu hỏi tới resolver đã cấu hình (của nhà mạng, công ty hoặc DNS công cộng).
- Resolver hỏi root server: root không biết IP của tên miền, nhưng biết máy chủ nào quản lý đuôi .vn, .com…
- Resolver hỏi TLD server: máy chủ của đuôi tên miền trả về danh sách nameserver (bản ghi NS) của tên miền.
- Resolver hỏi nameserver có thẩm quyền: đây là nơi chủ tên miền khai báo bản ghi; nó trả về bản ghi A hoặc AAAA chứa IP.
- Trả kết quả và lưu cache: resolver gửi IP cho thiết bị và giữ kết quả trong thời gian TTL của bản ghi, nên lần sau trả lời nhanh hơn.
Vì có cache, sửa bản ghi DNS không có hiệu lực ngay ở mọi nơi: resolver nào đã lưu kết quả cũ sẽ dùng tiếp đến khi hết TTL. Trên máy tính, bạn có thể xoá cache cục bộ bằng lệnh ipconfig /flushdns, xem ipconfig /flushdns là gì.
Có những loại DNS server nào?
Một lần phân giải tên miền có bốn loại DNS server tham gia: DNS resolver (máy chủ đệ quy) làm thay thiết bị toàn bộ việc tìm kiếm, root server, TLD server và nameserver có thẩm quyền. Ba loại sau chỉ trả lời phần dữ liệu mình quản lý, không đi hỏi hộ ai.
DNS resolver (máy chủ phân giải đệ quy)
DNS resolver là máy chủ mà điện thoại, máy tính gửi câu hỏi tới đầu tiên. Nó đi hỏi các tầng còn lại thay cho bạn và lưu kết quả vào cache. Resolver mặc định thường do nhà mạng cấp qua router; bạn có thể đổi sang resolver công cộng như 1.1.1.1 hay 8.8.8.8.
Root server (máy chủ gốc)
Root server trả lời ở tầng trên cùng của cây tên miền, chỉ cho resolver biết máy chủ nào quản lý từng đuôi. Theo IANA, root được khai báo thành 13 “named authorities” từ a.root-servers.net đến m.root-servers.net, do 12 tổ chức vận hành, nhưng thực tế là một mạng hàng trăm máy chủ đặt ở nhiều quốc gia.

TLD server (máy chủ của đuôi tên miền)
TLD server quản lý một đuôi như .com, .net hay .vn và giữ bản ghi NS của mọi tên miền thuộc đuôi đó. Đuôi .vn do VNNIC (Trung tâm Internet Việt Nam) quản lý; các loại đuôi được giải thích ở bài các loại đuôi tên miền (TLD, gTLD).
Nameserver có thẩm quyền (authoritative)
Nameserver có thẩm quyền là nơi lưu zone của tên miền, tức toàn bộ bản ghi A, CNAME, MX, TXT do chủ tên miền khai báo, và trả lời câu hỏi cuối cùng. Nameserver có thể của nhà đăng ký, của hosting hoặc của Cloudflare; cách chọn và cách đổi có ở bài name server là gì.
Các bản ghi DNS thường gặp
Bản ghi DNS (DNS record) là từng dòng dữ liệu trong zone của tên miền, gồm tên, loại bản ghi, TTL và giá trị. Website thường chỉ cần bản ghi A hoặc CNAME; email cần thêm MX và TXT. Bảng dưới liệt kê các loại hay gặp và bài giải thích chi tiết.
Bản ghi Dùng để Ví dụ giá trị Đọc thêm A Trỏ tên về địa chỉ IPv4 203.0.113.10 – AAAA Trỏ tên về địa chỉ IPv6 (RFC 3596) 2001:db8::10 IPv6 là gì CNAME Đặt bí danh: tên này dùng chung dữ liệu với một tên khác tenban.vn. CNAME là gì MX Chỉ máy chủ nhận email, kèm độ ưu tiên 10 mx.tenban.vn. bản ghi email trên Cloudflare TXT Ghi chuỗi văn bản: SPF, DKIM, DMARC, mã xác minh v=spf1 include:… ~all xác minh bằng TXT NS Khai báo nameserver quản lý tên miền ns1.example.net. name server là gì SOA Thông tin quản trị của zone: máy chủ chính, số serial, bộ đếm đồng bộ ns1… admin… 2026102701 … bản ghi SOA PTR Tra ngược từ IP ra tên, hay dùng cho máy chủ gửi email mail.tenban.vn. PTR record là gì SRV Chỉ máy chủ và cổng của một dịch vụ (VoIP, chat…) 10 5 5060 sip.tenban.vn. – CAA Giới hạn tổ chức nào được cấp chứng chỉ SSL cho tên miền 0 issue “letsencrypt.org” chứng chỉ SSL là gì
Trong bản ghi DNS, tên thường được viết đầy đủ tới dấu chấm cuối, gọi là FQDN; thiếu dấu chấm trong file zone là lỗi hay gặp, xem FQDN là gì. Muốn chắc dữ liệu DNS không bị giả mạo trên đường đi, tên miền cần ký bằng DNSSEC.
Cấu hình DNS là gì? Hai việc hay bị nhầm
“Cấu hình DNS” hay “đổi DNS” có thể là hai việc khác nhau: đổi DNS resolver trên máy của bạn, hoặc sửa bản ghi DNS của tên miền. Việc thứ nhất chỉ ảnh hưởng thiết bị đang dùng; việc thứ hai thay đổi cách cả Internet tìm tới website và email của tên miền.

Nếu bạn vừa mua tên miền và hosting, việc cần làm là việc thứ hai: trỏ nameserver hoặc bản ghi A về hosting. Quan hệ giữa hai dịch vụ được giải thích ở bài phân biệt hosting và tên miền; thêm tên miền vào hosting cPanel có ở cách thêm tên miền mới vào hosting cPanel; tạo tên miền con có ở cách tạo subdomain trên cPanel.
Cách đổi DNS server trên máy tính Windows
Đổi DNS server trên Windows là khai báo địa chỉ resolver khác cho card mạng đang dùng, trong mục thuộc tính IPv4. Việc này hữu ích khi resolver của nhà mạng chậm hoặc lỗi; nó không làm website nhanh hơn và không thay đổi bản ghi của tên miền nào.
Các bước dưới đây làm trên Control Panel, vẫn có trong Windows 10 và Windows 11 (ảnh chụp trên Windows 10).
Bước 1: Mở Control Panel, chọn Network and Sharing Center.

Bước 2: Ở cột bên trái, chọn Change adapter settings.

Bước 3: Nhấn chuột phải vào kết nối đang dùng (Wi-Fi hoặc Ethernet), chọn Properties.

Bước 4: Chọn Internet Protocol Version 4 (TCP/IPv4), nhấn Properties.

Bước 5: Chọn Use the following DNS server addresses, nhập địa chỉ ở ô Preferred và Alternate (ví dụ 8.8.8.8 và 8.8.4.4), nhấn OK. Muốn quay về mặc định thì chọn lại Obtain DNS server address automatically.

Trên Windows 11 còn có đường khác: Settings → Network & internet → Wi-Fi hoặc Ethernet → Hardware properties → DNS server assignment → Edit.
Địa chỉ DNS công cộng hay dùng
| Dịch vụ | IPv4 | IPv6 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Cloudflare 1.1.1.1 | 1.1.1.1, 1.0.0.1 | 2606:4700:4700::1111, 2606:4700:4700::1001 | Bản lọc mã độc: 1.1.1.2, 1.0.0.2 |
| Google Public DNS | 8.8.8.8, 8.8.4.4 | 2001:4860:4860::8888, 2001:4860:4860::8844 | – |
| Quad9 | 9.9.9.9, 149.112.112.112 | – | Chặn tên miền độc hại, kiểm DNSSEC |
DNS do nhà mạng cấp qua router thường đã đủ dùng. Địa chỉ resolver của từng nhà mạng có thể khác theo khu vực, nên nếu cần hãy lấy từ chính nhà mạng thay vì chép từ bài viết.
Lỗi DNS thường gặp và cách xử lý
Lỗi DNS xảy ra khi thiết bị không hỏi được resolver, hoặc resolver trả lời rằng tên không tồn tại hay không trả lời được. Cần tách hai trường hợp: chỉ máy bạn lỗi (thường do mạng, resolver, cache) hay mọi người đều lỗi (thường do tên miền hết hạn hoặc bản ghi sai).
- DNS_PROBE_FINISHED_NXDOMAIN: resolver trả lời “tên không tồn tại”. Kiểm tra gõ đúng tên chưa, tên miền còn hạn không, bản ghi đã tạo chưa. Cách xử lý trên điện thoại có ở bài sửa lỗi DNS_PROBE_FINISHED_NXDOMAIN trên điện thoại.
- DNS server not responding: thiết bị không liên lạc được resolver. Khởi động lại router, thử resolver khác, kiểm tra phần mềm VPN hoặc tường lửa.
- Website đã chuyển hosting nhưng máy bạn vẫn vào chỗ cũ: cache còn kết quả cũ. Xoá cache bằng
ipconfig /flushdnsvà chờ hết TTL ở resolver. - Chỉ một vài website không vào được: kiểm tra tệp hosts (C:\Windows\System32\drivers\etc\hosts) và phần mềm lọc nội dung.
- DNS hijacking (bị đổi DNS trái phép): router hoặc máy nhiễm mã độc tự đổi resolver để dẫn bạn tới trang giả. Đổi mật khẩu quản trị router, cập nhật firmware, quét mã độc.
Tên miền dùng IP động ở nhà (camera, NAS) cần dịch vụ DDNS để bản ghi tự cập nhật theo IP mới.
Bảo mật DNS: DNSSEC, DoH và DoT
DNS gốc gửi truy vấn không mã hoá và không có chữ ký, nên có hai hướng bảo vệ riêng: DNSSEC chứng minh câu trả lời đúng là của chủ tên miền và không bị sửa, còn DoH và DoT mã hoá đường truyền giữa thiết bị và resolver để người ở giữa không đọc được.
- DNSSEC (ICANN): thêm chữ ký số vào dữ liệu DNS; root zone được ký từ năm 2010. DNSSEC không mã hoá truy vấn. Chi tiết ở bài DNSSEC là gì.
- DNS over HTTPS (DoH, RFC 8484): gửi truy vấn DNS trong kết nối HTTPS, cổng 443. Chrome, Firefox, Edge có tuỳ chọn bật “DNS bảo mật”.
- DNS over TLS (DoT, RFC 7858): gửi truy vấn qua TLS ở cổng riêng 853. Android dùng cách này cho tính năng DNS riêng tư (Private DNS).
Ngoài lớp DNS, nhiều tên miền đặt nameserver sau dịch vụ như Cloudflare để chống tấn công từ chối dịch vụ; loại tấn công này được giải thích ở bài DDoS là gì.
Khi nào không nên tự đổi DNS?
Không nên tự đổi DNS khi bạn chưa biết nameserver nào đang giữ bản ghi của tên miền, hoặc khi tên miền đang chạy email và dịch vụ khác. Đổi nameserver hay xoá bản ghi sai có thể làm website và email dừng trong nhiều giờ, vì kết quả cũ còn nằm trong cache của resolver.
- Trước khi đổi nameserver, chép đủ bản ghi đang dùng (A, CNAME, MX, TXT) sang nơi mới.
- Muốn chuyển hosting êm, hạ TTL của bản ghi A xuống thấp (ví dụ 300 giây) trước một ngày, sau khi chuyển xong mới tăng lại.
- Đổi DNS resolver trên máy chỉ đổi nơi máy bạn hỏi tên miền: nó không làm website của bạn nhanh hơn với người khác, và không dùng để truy cập trang bị chặn theo quy định.
- Bản ghi TXT xác minh (Google, Microsoft) phải giữ lại sau khi xác minh; xoá đi thì dịch vụ có thể mất quyền sở hữu đã xác minh.
Mục lục cụm DNS và bản ghi
Cụm DNS và bản ghi trên Blog Tino gồm các bài khái niệm, các bài về từng loại bản ghi và các bài hướng dẫn, sửa lỗi. Bài nào cũng dẫn ngược về đây và về trang tổng quan tên miền là gì; chọn theo việc bạn đang cần làm.
Khái niệm và bản ghi
- Name server là gì? Cách trỏ tên miền bằng nameserver
- CNAME là gì? Khi nào dùng bản ghi CNAME thay bản ghi A
- Bản ghi SOA là gì? Ý nghĩa các trường serial, refresh, expire
- PTR record là gì? Cách kiểm tra reverse DNS
- DNSSEC là gì? Chuỗi tin cậy và cách bật
- FQDN là gì? Tên miền đầy đủ và dấu chấm cuối
- Subdomain là gì? Khác gì tên miền chính
- DDNS là gì? Tên miền cho mạng có IP động
Hướng dẫn và sửa lỗi
- Xác minh quyền sở hữu tên miền bằng bản ghi DNS
- Cách tạo subdomain trên cPanel
- Cài đặt WordPress trên subdomain
- ipconfig /flushdns là gì? Cách xoá cache DNS
- Sửa lỗi DNS_PROBE_FINISHED_NXDOMAIN trên điện thoại
Cloudflare
Cần tên miền cho website? Đăng ký tên miền tại Tino: kiểm tra tên miền còn trống, đăng ký .vn và quốc tế, quản lý DNS trong một tài khoản. Xem giá trên trang sản phẩm.
Câu hỏi thường gặp
DNS cá nhân (DNS riêng tư) trên điện thoại là gì?
DNS riêng tư (Private DNS) là tính năng của Android cho phép điện thoại gửi truy vấn DNS qua kết nối mã hoá DNS over TLS tới một resolver bạn chọn, nhập bằng tên máy chủ thay vì IP, ví dụ dns.google của Google hoặc one.one.one.one của Cloudflare. Chế độ “Tự động” sẽ dùng mã hoá khi mạng hỗ trợ.
Đổi DNS có an toàn không?
Đổi DNS resolver trên máy tính hay điện thoại không làm hỏng thiết bị và có thể đổi lại bất cứ lúc nào. Điều cần cân nhắc là quyền riêng tư: resolver bạn chọn sẽ thấy các tên miền bạn truy cập, nên chỉ dùng resolver của nhà mạng hoặc dịch vụ có chính sách công khai.
DNS lookup là gì?
DNS lookup là một lần tra cứu DNS: hỏi một tên miền để lấy bản ghi, thường là IP. Bạn có thể tự tra bằng lệnh nslookup tino.vn trên Windows, dig tino.vn trên Linux, macOS, hoặc công cụ web Google Admin Toolbox Dig.
Một tên miền cần bao nhiêu nameserver?
Tối thiểu hai nameserver, theo khuyến nghị RFC 1912, để một máy lỗi thì máy kia vẫn trả lời. Nhiều nhà đăng ký cho khai từ 2 đến 4 hoặc nhiều hơn. Xem thêm ở bài name server là gì.
