Việc nắm vững các quy định mới về sắc thuế, mức đóng và phương thức kê khai điện tử không chỉ giúp chủ hộ kinh doanh tuân thủ đúng pháp luật mà còn tối ưu hóa được dòng tiền, tránh các khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, nhiều chủ cửa hàng vẫn còn lúng túng khi xác định doanh thu tính thuế hay phân biệt giữa phương pháp khoán và phương pháp kê khai. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết câu hỏi “Hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào”, đồng thời cung cấp hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế nhanh chóng, chính xác theo quy định hiện hành.
Hộ kinh doanh đóng thuế như thế nào năm 2026?
Những loại thuế cần nộp của hộ kinh doanh
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các chủ hộ kinh doanh cần nắm rõ nghĩa vụ tài chính đối với ba sắc thuế và lệ phí chính. Việc xác định các khoản phải nộp này được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật dưới đây:
#1. Lệ phí môn bài
Đây là khoản thu hàng năm mà mức đóng được căn cứ vào doanh thu của năm trước liền kề. Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được phân chia thành 3 bậc cụ thể:
- Bậc 1: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm phải nộp 1.000.000 đồng/năm.
- Bậc 2: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm phải nộp 500.000 đồng/năm.
- Bậc 3: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm phải nộp 300.000 đồng/năm.

#2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh là đối tượng áp dụng thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Cụ thể:
- Thuế GTGT: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong kỳ.
- Thuế TNCN: Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ hoạt động kinh doanh thực tế phát sinh.
Phương pháp tính hai loại thuế này phụ thuộc vào hình thức quản lý thuế mà hộ kinh doanh đăng ký (phương pháp khoán, phương pháp kê khai hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh) được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Xem thêm: Hóa đơn điện tử là gì?
Điều kiện để hộ kinh doanh được miễn thuế hoặc phải đóng thuế
Để xác định một hộ kinh doanh có thuộc diện phải nộp thuế hay được hưởng các chính sách miễn giảm, chủ cơ sở cần đối chiếu doanh thu và thời gian hoạt động với các quy định sau:
A. Trường hợp được miễn thuế và lệ phí
Pháp luật hiện hành quy định các trường hợp cụ thể mà hộ kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách:
Về mức doanh thu tối thiểu:
- Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống sẽ được miễn lệ phí môn bài.
- Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Quy định này cũng áp dụng cho hoạt động cho thuê tài sản. Theo khoản 3 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì chủ tài sản không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Về thời gian mới thành lập:
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Điều 3 Nghị định 139), các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập.
- Trong thời gian miễn lệ phí này, nếu hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh mới thì địa điểm mới này cũng được miễn lệ phí môn bài.
Về chuyển đổi loại hình:
Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

B. Trường hợp bắt buộc phải đóng thuế
Hộ kinh doanh phát sinh nghĩa vụ nộp thuế khi vượt qua “ngưỡng doanh thu an toàn” hoặc đã hoạt động ổn định:
- Đối với Thuế GTGT và TNCN: Theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thuộc diện phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
- Đối với Lệ phí môn bài:
- Sau khi kết thúc năm đầu tiên được miễn (đối với hộ mới thành lập), cơ sở kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài đầy đủ theo các bậc đã nêu trên.
- Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
- Đối với hộ gia đình, cá nhân đã giải thể nhưng ra hoạt động trở lại: Nếu hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí môn bài chậm nhất ngày 30/7 năm đó; nếu hoạt động trong 6 tháng cuối năm thì nộp chậm nhất ngày 30/01 năm liền kề.
Cách tính thuế hộ kinh doanh chi tiết theo từng phương pháp
Việc xác định số tiền thuế phải nộp phụ thuộc hoàn toàn vào phương pháp kê khai mà hộ kinh doanh đang áp dụng. Căn cứ theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, có 3 phương pháp tính thuế chính như sau:
Phương pháp khoán (Thuế khoán)
Căn cứ pháp lý: Được quy định chi tiết tại Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Đây là phương pháp phổ biến nhất, áp dụng cho các hộ kinh doanh không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc diện nộp thuế theo từng lần phát sinh.
Công thức tính thuế: Số tiền thuế phải nộp được tính dựa trên doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế suất quy định cho từng lĩnh vực:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế: Là doanh thu khoán (doanh thu ổn định trong năm) do cơ quan thuế xác định cùng với doanh thu do sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế (nếu có).
- Tỷ lệ thuế: Được áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC tùy theo ngành nghề kinh doanh.
Lưu ý: Đối với hộ khoán, nếu trong năm có phát sinh doanh thu từ việc sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ theo từng lần phát sinh thì hộ kinh doanh phải khai và nộp thuế riêng cho doanh thu này, không gộp chung vào doanh thu khoán.

Phương pháp kê khai
Căn cứ pháp lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Phương pháp này áp dụng cho hộ kinh doanh quy mô lớn; hoặc hộ kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Đặc điểm tính thuế: Khác với phương pháp khoán, hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Số thuế được tính trên doanh thu thực tế phát sinh theo kỳ (tháng hoặc quý).
Công thức tính thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT thực tế x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN thực tế x Tỷ lệ thuế TNCN
Nguyên tắc quan trọng:
- Hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp mới ra kinh doanh hoặc đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý.
- Hộ kinh doanh không phải quyết toán thuế vào cuối năm.
Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh
Căn cứ pháp lý: Được quy định tại Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Phương pháp này áp dụng cho các cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.
Đối tượng áp dụng cụ thể: Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp này áp dụng cho:
- Cá nhân kinh doanh lưu động.
- Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân.
- Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không chọn nộp theo phương pháp kê khai.
Công thức tính thuế: Số thuế được tính trực tiếp trên doanh thu của từng lần phát sinh giao dịch:
Số thuế GTGT = Doanh thu từng lần phát sinh x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN = Doanh thu từng lần phát sinh x Tỷ lệ thuế TNCN
Lưu ý: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Bảng tỷ lệ tính thuế GTGT và TNCN theo từng lĩnh vực ngành nghề
Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, mức thuế suất áp dụng cho hộ kinh doanh không cào bằng mà được phân loại chi tiết theo 04 nhóm ngành nghề chính. Việc áp dụng đúng tỷ lệ này giúp chủ hộ kinh doanh tránh được sai sót trong quá trình kê khai hoặc bị ấn định thuế do áp sai mã ngành.
Dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ thuế tính trên doanh thu:
STT Nhóm ngành nghề kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNCN Tổng cộng 1 Phân phối, cung cấp hàng hóa
(Bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa trừ giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất chuyển nhượng)1% 0,5% 1,5% 2 Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
(Dịch vụ lưu trú, ăn uống, sửa chữa, tư vấn…; Xây dựng chỉ cung cấp nhân công)5% 2% 7% 3 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
(Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm; Vận tải hàng hóa, hành khách; Xây dựng trọn gói)3% 1,5% 4,5% 4 Hoạt động kinh doanh khác
(Các hoạt động không thuộc các nhóm trên)2% 1% 3%
Lưu ý đặc biệt về một số trường hợp cụ thể:
- Đối với hoạt động cho thuê tài sản: Theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư 100/2021/TT-BTC), cá nhân cho thuê tài sản (nhà, đất, mặt bằng, xe ô tô…) có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm phải chịu mức thuế suất khá cao: 5% thuế GTGT và 5% thuế TNCN, tổng cộng là 10% trên doanh thu.
- Đối với hộ kinh doanh hoạt động nhiều ngành nghề: Căn cứ theo nguyên tắc quản lý thuế tại Thông tư 40/2021/TT-BTC, nếu hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực thì phải thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ của từng lĩnh vực tương ứng. Trường hợp hộ kinh doanh không xác định được doanh thu riêng của từng lĩnh vực hoặc kê khai không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định doanh thu khoán của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Sự khác biệt giữa dịch vụ và thương mại: Chủ kinh doanh cần phân biệt rõ: nếu chỉ mua đi bán lại hàng hóa (thương mại) thì tổng thuế chỉ là 1,5%; nhưng nếu cung cấp dịch vụ (như dịch vụ làm đẹp, ăn uống, sửa chữa) thì tổng thuế lên tới 7%. Do đó, việc xác định đúng mã ngành kinh doanh khi đăng ký là vô cùng quan trọng để tối ưu chi phí thuế hợp pháp.
Quy trình kê khai và nộp thuế điện tử mới nhất 2026
Theo tinh thần của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Thông tư 19/2021/TT-BTC, việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh được khuyến khích (và bắt buộc đối với một số trường hợp) thực hiện hoàn toàn trên môi trường điện tử. Quy trình tổng quan bao gồm các bước chính sau đây:
Bước 1: Đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử
Hộ kinh doanh cần đăng ký tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế. Hiện nay, chủ hộ có thể đăng ký trực tuyến bằng cách xác thực thông tin qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc sử dụng mã số thuế và số điện thoại chính chủ để đăng ký trên ứng dụng Etax Mobile.
Bước 2: Lập tờ khai thuế trực tuyến
- Sau khi đăng nhập hệ thống, người nộp thuế chọn chức năng “Kê khai thuế”.
- Lựa chọn mẫu tờ khai phù hợp (thường là Mẫu 01/CNKD – Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC).
- Hệ thống sẽ hỗ trợ tự động điền các thông tin cơ bản, người nộp thuế chỉ cần nhập các chỉ tiêu về doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ hoặc xác nhận doanh thu khoán.

Bước 3: Ký điện tử và gửi tờ khai
Sau khi hoàn thiện dữ liệu, chủ hộ thực hiện ký nộp hồ sơ. Đối với cá nhân, hộ kinh doanh, việc ký nộp có thể thực hiện đơn giản thông qua mã xác thực (OTP) gửi về điện thoại hoặc sử dụng chữ ký số cá nhân (nếu có).
Bước 4: Nhận thông báo từ Cơ quan Thuế
Cơ quan thuế sẽ gửi “Thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế điện tử” ngay sau khi hệ thống ghi nhận tờ khai.
Trong vòng 01 ngày làm việc, người nộp thuế sẽ nhận tiếp “Thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ khai thuế” để xác nhận việc kê khai đã hoàn tất hay cần bổ sung, điều chỉnh.
Bước 5: Nộp tiền thuế điện tử
Sau khi tờ khai được chấp nhận, hệ thống sẽ hiển thị số tiền thuế phải nộp. Chủ hộ có thể thanh toán ngay trên ứng dụng Etax Mobile thông qua liên kết ngân hàng, hoặc quét mã QR Code để nộp tiền thuế nhanh chóng mà không cần đến ngân hàng hay kho bạc.
Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế đối với hộ kinh doanh
Việc không tuân thủ đúng thời hạn kê khai và nộp thuế sẽ dẫn đến các chế tài xử phạt nghiêm khắc. Các mức phạt này được quy định chi tiết tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.
Mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy thuộc vào thời gian chậm trễ so với thời hạn quy định, mức phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền sẽ được áp dụng như sau:
- Phạt cảnh cáo: Áp dụng cho hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp đã bị phạt cảnh cáo).
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn từ 31 đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn từ 61 đến 90 ngày; hoặc quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng: Đối với hành vi nộp hồ sơ quá thời hạn trên 90 ngày thuộc trường hợp trốn thuế nhưng người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế và tiền chậm nộp vào ngân sách trước khi cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra.

Tiền chậm nộp (Tiền lãi suất phạt)
Ngoài tiền phạt hành chính nêu trên, nếu hộ kinh doanh chậm nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước thì còn phải đóng thêm tiền chậm nộp. Theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tính tiền chậm nộp được quy định:
Số tiền chậm nộp = Số tiền thuế đóng thiếu x 0,03% x Số ngày chậm nộp
Khoản tiền này được tính liên tục theo từng ngày, kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ nộp thuế đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ được nộp vào ngân sách nhà nước. Do đó, chủ hộ kinh doanh cần lưu ý hoàn thành nghĩa vụ sớm nhất có thể để tránh phát sinh chi phí lãi suất không đáng có này.
Căn cứ pháp lý áp dụng trong bài viết
Mọi thông tin hướng dẫn trong bài viết này được tổng hợp dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Nghị định 139/2016/NĐ-CP: Quy định về lệ phí môn bài.
- Nghị định 22/2020/NĐ-CP: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 139/2016/NĐ-CP (Quy định về việc miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên).
- Thông tư 40/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. (Văn bản quan trọng nhất cần nhắc đến).
- Thông tư 100/2021/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 40/2021/TT-BTC (liên quan đến các tổ chức, sàn thương mại điện tử khai thay, nộp thay thuế).
- Luật Thuế Giá trị gia tăng và Luật Thuế Thu nhập cá nhân (các văn bản hợp nhất hiện hành).
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14: Quy định chung về quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế và thủ tục quản lý thuế.
- Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Quy định về hóa đơn, chứng từ.
- Thông tư 78/2021/TT-BTC: Hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ.
Kết luận
Có thể thấy rằng việc nắm vững các quy định pháp luật không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi thiết thực của mỗi chủ cơ sở. Với sự hỗ trợ mạnh mẽ của công nghệ số, các thủ tục kê khai và nộp ngân sách hiện nay đã trở nên đơn giản và minh bạch hơn rất nhiều. Chủ hộ kinh doanh hãy chủ động cập nhật thông tin, sử dụng thành thạo các ứng dụng thuế điện tử để việc thực hiện nghĩa vụ tài chính diễn ra nhanh chóng, chính xác, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động kinh doanh phát triển bền vững.
Những câu hỏi thường gặp
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm có phải nộp tờ khai thuế không?
Mặc dù được miễn lệ phí môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN, nhưng hộ kinh doanh vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế (đối với hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai) hoặc chịu sự quản lý của cơ quan thuế để xác định mức doanh thu khoán hàng năm.
Hộ kinh doanh có được xuất hóa đơn GTGT (hóa đơn đỏ) không?
Không. Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai không được phép xuất hóa đơn GTGT khấu trừ. Các đơn vị này chỉ được sử dụng hóa đơn bán hàng. Nếu khách hàng yêu cầu hóa đơn đỏ, hộ kinh doanh phải liên hệ cơ quan thuế để được cấp hóa đơn lẻ theo từng lần phát sinh (và phải nộp thuế cho lần xuất hóa đơn đó).
Bán hàng online trên Shopee, TikTok Shop có phải đóng thuế không?
Có. Cá nhân kinh doanh thương mại điện tử phải thực hiện nghĩa vụ thuế tương tự như kinh doanh truyền thống. Hiện nay, các sàn thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin hoặc khai thay, nộp thay thuế cho người bán theo lộ trình của Tổng cục Thuế.
Nếu tôi tạm ngừng kinh doanh thì có phải đóng lệ phí môn bài không?
Việc này phụ thuộc vào thời điểm thông báo. Nếu chủ hộ gửi văn bản thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh cho cơ quan thuế trước ngày 30/01 hàng năm thì sẽ được miễn lệ phí môn bài của năm đó. Nếu thông báo sau thời hạn này thì vẫn phải nộp đủ lệ phí cả năm.
Mở thêm một địa điểm kinh doanh khác (chi nhánh) thì đóng thuế thế nào?
Khi mở thêm địa điểm kinh doanh mới, chủ hộ phải nộp lệ phí môn bài riêng cho địa điểm đó (mức đóng phụ thuộc vào doanh thu của địa điểm mới). Các khoản thuế GTGT và TNCN sẽ được kê khai và nộp theo doanh thu thực tế phát sinh tại từng địa điểm.
Hộ kinh doanh nộp thuế khoán có cần sử dụng hóa đơn điện tử không?
Có. Hiện tại, quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được áp dụng rộng rãi. Hộ khoán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vẫn phải lập hóa đơn giao cho người mua và gửi dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.
Tôi kinh doanh nhiều ngành nghề thì tính thuế suất theo ngành nào?
Nếu kinh doanh nhiều lĩnh vực, chủ hộ phải tách riêng doanh thu của từng ngành để áp dụng mức thuế suất tương ứng (ví dụ: bán hàng 1,5%, dịch vụ 7%). Trường hợp không tách riêng được doanh thu, cơ quan thuế sẽ ấn định mức thuế theo ngành nghề có mức thuế suất cao nhất hoặc theo tỷ lệ quy định.
