close

ipconfig /flushdns là gì? Cách xoá cache DNS trên Windows, macOS, Linux

Tác giả: Hồng Nhi Ngày đăng: 21/02/2021 Chuyên mục: DNS
Disclosure
Website Tino blog được cung cấp bởi Tino Group. Truy cập và sử dụng website đồng nghĩa với việc bạn đồng ý với các điều khoản và điều kiện trong chính sách bảo mật - điều khoản sử dụng nội dung. Tino Group có thể thay đổi điều khoản sử dụng bất cứ lúc nào. Việc bạn tiếp tục sử dụng Tino blog sau khi thay đổi có nghĩa là bạn chấp nhận những thay đổi đó.
Why Trust Us
Các bài viết với hàm lượng tri thức cao tại Tino blog được tạo ra bởi các chuyên viên Marketing vững chuyên môn và được kiểm duyệt nghiêm túc theo chính sách biên tập bởi đội ngũ biên tập viên dày dặn kinh nghiệm. Mọi nỗ lực của chúng tôi đều hướng đến mong muốn mang đến cho cộng đồng nguồn thông tin chất lượng, chính xác, khách quan, đồng thời tuân thủ các tiêu chuẩn cao nhất trong báo cáo và xuất bản.

ipconfig /flushdns là lệnh trên Windows xoá bộ nhớ đệm DNS của máy (DNS Client resolver cache), để lần truy cập sau máy hỏi lại máy chủ DNS và nhận địa chỉ IP mới. Mở Command Prompt hoặc Terminal, gõ ipconfig /flushdns và nhấn Enter; khi thành công, Windows báo “Successfully flushed the DNS Resolver Cache”.

Lệnh này hay dùng khi website vừa đổi hosting, vừa sửa bản ghi của tên miền mà máy bạn vẫn vào địa chỉ cũ. DNS là hệ thống dịch tên miền thành IP (DNS là gì); bài viết giải thích ipconfig, các lớp cache DNS và cách xoá cache trên Windows, macOS, Linux, trình duyệt.

Cập nhật 10/2026: lệnh và tham số đối chiếu Microsoft Learn ngày 27/10/2026. Ảnh chụp trên Windows 10 (2021); trên Windows 11, các lệnh giữ nguyên, chỉ khác cách mở cửa sổ dòng lệnh.

ipconfig là gì?

ipconfig (Internet Protocol configuration) là lệnh dòng lệnh có sẵn trên Windows, hiển thị cấu hình TCP/IP của các card mạng và làm mới cấu hình DHCP, DNS. Chạy không kèm tham số, ipconfig in địa chỉ IPv4, IPv6, subnet mask và default gateway của mọi adapter, theo tài liệu ipconfig của Microsoft.

Nhờ ipconfig, bạn xem được địa chỉ IP máy đang dùng, xin cấp lại IP từ DHCP, xem và xoá bộ nhớ đệm DNS. Các giá trị này thuộc bộ giao thức TCP/IP.

Cách sử dụng ipconfig

Bước 1: Mở Command Prompt: nhấn Windows + R, gõ cmd rồi chọn OK. Trên Windows 11 có thể bấm chuột phải nút Start và chọn Terminal.

Hộp thoại Run trên Windows với lệnh cmd và nút OK được khoanh đỏ

Bước 2: Gõ ipconfig và nhấn Enter. Kết quả gồm các dòng chính:

  • IPv6 Address, Temporary IPv6 Address: địa chỉ IPv6 công cộng của máy, nếu nhà mạng cấp IPv6.
  • Link-local IPv6 Address: địa chỉ IPv6 chỉ dùng trong mạng nội bộ, bắt đầu bằng fe80::.
  • IPv4 Address: địa chỉ IPv4 của máy trong mạng LAN, ví dụ 192.168.1.26.
  • Subnet Mask: mặt nạ mạng, cho biết dải địa chỉ của mạng LAN.
  • Default Gateway: địa chỉ router mà máy gửi lưu lượng ra Internet.
Kết quả lệnh ipconfig trong Command Prompt Windows 10: Link-local IPv6, IPv4 192.168.1.26, Subnet Mask 255.255.255.0, Default Gateway 192.168.1.1; hai dòng IPv6 công cộng đã che

Bước 3: Muốn xin IP mới từ router, chạy ipconfig /release để trả IP hiện tại, rồi ipconfig /renew để nhận IP mới. Giữa hai lệnh, máy mất kết nối mạng trong giây lát.

Các tham số của lệnh ipconfig

Bảng dưới tóm tắt các tham số theo Microsoft Learn (cập nhật 16/02/2026). Có thể gõ ipconfig /? để xem trợ giúp ngay trên máy.

LệnhTác dụng
ipconfig /allHiện đầy đủ cấu hình TCP/IP của mọi adapter, gồm địa chỉ MAC, máy chủ DNS, máy chủ DHCP
ipconfig /displaydnsHiện nội dung bộ nhớ đệm DNS, gồm bản ghi nạp từ tệp hosts và bản ghi vừa phân giải
ipconfig /flushdnsXoá và đặt lại bộ nhớ đệm DNS, kể cả kết quả âm (tên không tồn tại) đã lưu
ipconfig /registerdnsĐăng ký lại tên và IP của máy lên máy chủ DNS (dùng trong mạng doanh nghiệp)
ipconfig /release, /release6Trả cấu hình DHCP IPv4 hoặc IPv6 hiện tại
ipconfig /renew, /renew6Xin lại cấu hình DHCP IPv4 hoặc IPv6
ipconfig /showclassid, /setclassidXem hoặc đặt DHCP class ID của adapter
ipconfig /allcompartmentsHiện cấu hình của mọi compartment mạng
Tham số ipconfig theo Microsoft Learn, đối chiếu 27/10/2026
Ảnh chụp dòng /flushdns trong bảng tham số của trang ipconfig trên Microsoft Learn: Flushes and resets the contents of the DNS client resolver cache, dùng khi xử lý sự cố DNS để bỏ cả kết quả âm đã lưu; khoanh đỏ phần mô tả
Ảnh chụp trang ipconfig trên Microsoft Learn ngày 27/10/2026.

ipconfig /flushdns dùng để làm gì?

ipconfig /flushdns xoá các kết quả DNS mà Windows đang giữ, để máy không dùng tiếp IP cũ hoặc kết quả “không tồn tại” đã lưu trước đó. Windows lưu kết quả DNS để lần truy cập sau nhanh hơn; nhưng khi tên miền vừa đổi IP, bản lưu cũ khiến máy vẫn vào máy chủ cũ cho tới khi hết hạn.

Ngoài Windows, kết quả tra cứu còn được lưu ở nơi khác. Phía trên còn bộ nhớ của Chrome, Edge; phía dưới là máy chủ phân giải mà máy đang dùng, như router gia đình hay DNS công cộng. Mỗi nơi xoá theo cách khác nhau.

Sơ đồ bốn lớp cache DNS và cách xoá: trình duyệt (chrome://net-internals/#dns), hệ điều hành (ipconfig /flushdns), resolver (trang Flush cache của Google, Cloudflare), DNS có thẩm quyền không cần xoá; flushdns chỉ xoá lớp hệ điều hành

Các trường hợp nên chạy lệnh:

  • Vừa chuyển website sang hosting mới hoặc sửa bản ghi A, máy bạn vẫn hiện website cũ trong khi máy khác đã thấy bản mới.
  • Trước đó tên miền chưa trỏ (bị lưu kết quả “không tồn tại”), nay đã trỏ nhưng máy vẫn báo lỗi không tìm thấy.
  • Vừa sửa tệp hosts và muốn thay đổi có hiệu lực ngay.
  • Đổi máy chủ DNS của card mạng hoặc vừa tắt VPN, muốn máy hỏi lại từ đầu.

Cách xoá cache DNS trên Windows 10, Windows 11

Trên Windows 10 và 11, xoá cache DNS bằng một lệnh trong Command Prompt, PowerShell hoặc Terminal: ipconfig /flushdns. Nếu cửa sổ báo cần quyền quản trị, mở lại bằng Run as administrator rồi chạy lại; lệnh không làm mất dữ liệu hay ngắt mạng.

Bước 1: Bấm Start, gõ cmd (hoặc Terminal), chọn Run as administrator.

Bước 2: Gõ lệnh và nhấn Enter:

ipconfig /flushdns

Bước 3: Kết quả thành công là dòng “Successfully flushed the DNS Resolver Cache.” Đóng cửa sổ và mở lại website.

Thử ngày 27/10/2026 trên Windows 11 build 26200, chạy từ cửa sổ không có quyền quản trị, lệnh trả “The requested operation requires elevation.”; mở lại cửa sổ bằng Run as administrator là cách xử lý.

Trong PowerShell có lệnh tương đương, kèm lệnh xem cache để kiểm:

Clear-DnsClientCache
Get-DnsClientCache

Windows 7, Windows Vista

Trên Windows 7 và Vista, mở Start → All Programs → Accessories, chuột phải Command Prompt, chọn Run as administrator rồi gõ ipconfig /flushdns. Hai hệ điều hành này đã hết hỗ trợ từ Microsoft, nên chỉ dùng cho máy cũ còn sót lại.

Cách xoá cache DNS trên macOS

Trên macOS, xoá cache DNS bằng Terminal (Applications → Utilities → Terminal) với lệnh dưới đây, nhập mật khẩu máy khi được hỏi. Lệnh không in kết quả khi thành công. macOS không có lệnh ipconfig /flushdns; lệnh ipconfig của macOS là công cụ khác.

sudo dscacheutil -flushcache; sudo killall -HUP mDNSResponder

Apple hiện không có trang hướng dẫn chính thức cho lệnh này; đây là lệnh dùng phổ biến cho các bản macOS gần đây. Trên bản mới, riêng phần killall -HUP mDNSResponder thường đã đủ.

Cách xoá cache DNS trên Linux

Trên Ubuntu và các bản Linux dùng systemd-resolved, chạy resolvectl flush-caches; theo tài liệu resolvectl, lệnh này xoá mọi bộ nhớ đệm bản ghi DNS mà dịch vụ đang giữ. Máy không dùng systemd-resolved (dùng dnsmasq, nscd) thì khởi động lại dịch vụ tương ứng.

sudo resolvectl flush-caches
resolvectl statistics

Xoá cache DNS của trình duyệt Chrome, Edge

Chrome và Edge giữ bộ nhớ đệm DNS riêng, nên sau khi flush DNS của hệ điều hành mà trình duyệt vẫn vào IP cũ, hãy xoá thêm ở trình duyệt. Mở chrome://net-internals/#dns (Edge: edge://net-internals/#dns) và bấm Clear host cache, rồi tải lại trang.

Xoá cache DNS trên Google Public DNS và Cloudflare 1.1.1.1

Nếu máy dùng DNS 8.8.8.8 hoặc 1.1.1.1, resolver của Google hoặc Cloudflare có thể còn giữ bản ghi cũ tới hết TTL. Cả hai có trang cho phép yêu cầu xoá cache của một tên miền: Flush Cache của Google Public DNS và Purge Cache của Cloudflare 1.1.1.1.

  • Nhập tên miền cần xoá, chọn loại bản ghi (thường là A; với email là MX).
  • Hoàn tất bước xác minh người dùng của trang rồi gửi yêu cầu.
  • Google khuyên xoá tên miền chính trước rồi mới tới subdomain khi vừa đổi nhà đăng ký hoặc nơi quản lý DNS.
  • Sau khi xoá ở resolver, chạy lại lệnh flush trên máy để máy hỏi lại từ đầu.
Ảnh chụp trang Xóa bộ nhớ đệm của Google Public DNS: lưu ý xoá tên miền chính trước khi xoá miền con nếu vừa đổi nhà đăng ký hoặc nơi lưu trữ DNS, biểu mẫu Flush Cache gồm ô Domain Name và RR Type (mặc định A), nút Flush Cache; khoanh đỏ lưu ý và hai ô nhập
Ảnh chụp trang Flush Cache của Google Public DNS ngày 28/10/2026 (chưa gửi yêu cầu; khi gửi, trang yêu cầu xác minh reCAPTCHA).

Khi nào flush DNS không giải quyết được?

Flush DNS chỉ giúp khi lỗi do kết quả cũ còn lưu trên máy. Nếu tên miền chưa trỏ đúng, đã hết hạn, nameserver sai, hoặc resolver của nhà mạng còn giữ bản ghi cũ, lệnh chạy thành công mà website vẫn lỗi.

Kết luận

ipconfig /flushdns là bước nhanh, an toàn để Windows bỏ kết quả DNS cũ, hữu ích ngay sau khi đổi hosting hoặc sửa bản ghi tên miền. Nếu vẫn lỗi, xoá thêm cache trình duyệt và resolver, rồi kiểm bản ghi bằng nslookup để biết lỗi nằm ở máy hay ở DNS của tên miền.

Các bài viết liên quan:

Cần tên miền cho website? Đăng ký tên miền tại Tino: kiểm tra tên miền còn trống, đăng ký .vn và quốc tế, quản lý DNS trong một tài khoản. Xem giá trên trang sản phẩm.

Câu hỏi thường gặp

Có nên chạy ipconfig /release, ipconfig /renew cùng ipconfig /flushdns không?

Chỉ khi nghi lỗi do địa chỉ IP của máy. /release và /renew xin lại IP từ router và làm mất mạng vài giây; /flushdns chỉ xoá cache DNS. Với lỗi website không mở được sau khi đổi hosting, chạy /flushdns là đủ.

Chạy ipconfig /flushdns có an toàn, có mất dữ liệu không?

An toàn. Lệnh chỉ xoá các kết quả tra cứu tên miền tạm thời, không đụng tới tệp, mật khẩu đã lưu hay cấu hình mạng. Lần truy cập đầu tiên sau khi xoá có thể chậm hơn một chút vì máy phải hỏi lại DNS.

Sau khi flush DNS có cần khởi động lại máy không?

Không cần. Cache được xoá ngay khi lệnh báo thành công. Chỉ cần đóng và mở lại trình duyệt, hoặc xoá thêm cache DNS của trình duyệt nếu vẫn vào địa chỉ cũ.

Hồng Nhi

Content Manager

Chị Hồng Nhi, "người giữ lửa" đứng sau wiki.tino.org, là một Content Manager tài năng với hành trình sự nghiệp đầy cảm hứng. Tốt nghiệp cử nhân Ngữ văn Anh năm 2017, cử nhân Ngữ văn Nga năm 2019 và Thạc sĩ Quan hệ Quốc tế năm 2024 tại trường Đại học KHXH&NV - ĐHQG TP.HCM, chị sở hữu nền tảng kiến thức vững chắc cùng kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực truyền thông.Vốn xuất thân từ "xã hội" nhưng với niềm đam mê sáng tạo nội dung giá trị, chị đã "lấn sân" sang lĩnh vực công nghệ và nhanh chóng khẳng định bản thân. Với phương châm "diễn giải cái khó hiểu nhất bằng cách dễ hiểu nhất", chị đã chinh phục độc giả bằng những bài viết blog công nghệ súc tích, dễ hiểu và hữu ích. Đồng hành cùng TinoHost từ những ngày đầu thành lập, chị Hồng Nhi hiện là Content Manager, người trực tiếp quản lý và vận hành wiki.tino.org cùng nhiều website uy tín khác.

Xem thêm bài viết

Bài viết liên quan